Thành Phần Gameix M

Thành phần Gametix M
Rate this post

Gametix M với thành phần chứa các hoạt chất có tác dụng oxy hóa, giúp bảo vệ quá trình hình thành và phát triển tình trùng bởi các tác động của gốc tự do. Bài viết dưới đây cung cấp đầy đủ các thông tin về thành phần Gametix M nhé!

Thành phần thuốc Gametix M
Gametix M nhập khẩu Pháp

THÀNH PHẦN GAMETIX M

Mỗi hộp Gametix F gồm 30 gói bột pha hỗn dịch uống. Thành phần Gametix M trong mỗi gói 5g bao gồm:

  • L – Carnitine: 2000 mg
  • Coenzym Q10: 20 mg
  • Taurine: 250 mg
  • Kẽm (Zin C): 10 mg
  • Selenium: 50 µg
  • Vitamin C: 180 mg
  • Vitamin B3: 16 mg
  • Vitamin E: 12 mg
  • Vitamin B6: 1.4 mg
  • Vitamin B9: 200 µg

TÁC DỤNG THÀNH PHẦN TRONG GAMETIX M

Dưới đây là tác dụng của từng thành phần Gametix M:

L-Carnitine trong gametix M

L-Carnitine (2000 mg):

L-Carnitine có khả năng tăng cường khả năng vận động của tinh trùng, giúp chúng dễ dàng tiến vào trứng để thụ tinh. Giúp tinh trùng sử dụng acid amin béo chuỗi dài để tạo ra năng lượng cần thiết cho việc di chuyển và thụ tinh.

Hoạt động như một chất chống oxi hóa tự nhiên, giúp bảo vệ tinh trùng khỏi sự tổn thương do oxy hóa. Điều này có thể làm giảm tỷ lệ tinh trùng bị chết và dị dạng.

Đồng thời, tham gia vào quá trình acetyl hóa trong tinh trùng khi chúng trưởng thành. Điều này làm giảm nồng độ acetyl-coenzym A độc hại trong tinh trùng, giúp duy trì tính toàn vẹn của chúng.

Coenzyme Q10 (20 mg):

Coenzyme Q10 là hoạt chất có khả năng chống oxi hóa mạnh, giúp bảo vệ tinh trùng khỏi tổn thương do stress oxi hóa. Stress oxi hóa là sự tăng sản xuất các loại oxy phản ứng tự do có thể gây tổn thương DNA và màng của tinh trùng. Hoạt chất này giúp cân bằng tình trạng oxi hóa và giảm sự phân mảnh DNA tinh trùng.

Đồng thời, giúp tăng cường khả năng di chuyển của tinh trùng. Từ đó giúp tinh trùng có thể tiến vào ống dẫn dịch âm đạo và tiếp cận trứng để thụ tinh.

Coenzyme Q10 trong gametix m
Taurine trong gametix M

Taurine (250 mg):

Taurine là một axit amin chứa lưu huỳnh, đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động sinh lý của con người.

Taurine có nồng độ cao trong cơ quan sinh sản nam giới và có tác dụng bảo vệ chức năng sinh sản ở nam giới. Taurine thúc đẩy chức năng của trục vùng dưới đồi-tuyến yên-tinh hoàn (HPT), giúp phát triển mô tinh hoàn, tăng cường sản xuất tinh trùng, hạn chế quá trình lão hóa của cấu trúc và chức năng tinh hoàn, duy trì môi trường tinh hoàn ổn định và thúc đẩy khả năng tình dục.

Bổ sung Taurine giúp giảm thiểu tổn thương hệ thống sinh sản nam gây ra bởi stress oxi hóa, như bảo quản tinh trùng trong ống nghiệm, xử lý tái tưới máu tinh hoàn sau chấn thương và xử lý các biến chứng sinh sản do tiểu đường gây ra.

Ngoài ra, Taurine còn hoạt động như một chất bảo vệ tế bào chống lại tổn thương độc hại đối với hệ sinh sản nam giới từ các yếu tố ngoại sinh như thuốc, ô nhiễm môi trường và chất phóng xạ.

Cơ chế của taurine bao gồm giảm stress oxi hóa, tăng khả năng chống oxi hóa, ức chế viêm, giảm biến đổi nhiễm sắc thể, tăng cường chuyển hóa năng lượng của tinh trùng, và tác động ổn định màng tế bào.

Kẽm (Zinc) (10 mg):

Kẽm (Zn) là nguyên tố vi lượng phổ biến thứ hai trong cơ thể con người, không thể dự trữ trong cơ thể nên cần phải bổ sung chế độ ăn uống thường xuyên. Kẽm là một hoạt chất chất lượng chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ tinh trùng khỏi tác nhân oxy hóa.

Đồng thời, Kẽm như một chất cân bằng hormone giúp các hormone như testosterone, tuyến tiền liệt và sức khỏe tình dục.

Kẽm còn đóng một vai trò quan trọng trong tính toàn vẹn của biểu mô. Kẽm rất cần thiết để duy trì lớp niêm mạc của cơ quan sinh sản và có thể có vai trò điều tiết trong tiến trình phản ứng điện dung và phản ứng acrosome.

Thiếu kẽm sẽ gây cản trở quá trình sinh tinh và là nguyên nhân gây ra các bất thường về tinh trùng và có tác động tiêu cực đến nồng độ testosterone trong huyết thanh.

Selenium (50 µg):

Selenium là một tác nhân chống oxi hóa mạnh, giúp bảo vệ tinh trùng khỏi tác động của gốc tự do trong cơ thể. Thiếu hụt selenium có thể làm cho tinh trùng dị dạng cao, tỷ lệ tinh trùng tử vong và bất động tăng lên, và giảm thời gian sống và khả năng di động của tinh trùng.

Selenium là một khoáng chất vi lượng có chức năng như một chất chống oxy hóa. các nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung selen đã giúp tăng khả năng vận động của tinh trùng,

Kết hợp giữa selen và vitamin E đã được chứng minh là làm giảm tổn thương do các gốc tự do và cải thiện khả năng vận động của tinh trùng ở nam giới vô sinh hiến muộn.

Vitamin C (180 mg), Vitamin E

Thành phần Gametix M chứa Vitamin C và vitamin E đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do stress oxy hóa và gốc tự do. Vitamin C là một trong những chất chống oxy hóa có trong tinh dịch của nam giới có khả năng sinh sản tốt, giúp duy trì sức khỏe tinh trùng bằng cách bảo vệ DNA tinh trùng khỏi tổn thương gốc tự do.

Vitamin E là một loại vitamin tan trong chất béo, giúp bảo vệ màng tế bào của tinh trùng khỏi hư hại. Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng vitamin E giúp cải thiện khả năng vận động của tinh trùng

Ngoài ra Vitamin C và vitamin E có tác dụng hiệp đồng tác dụng. Vitamin C có khả năng tái tạo vitamin E, cho phép cả hai vitamin này tương tác để cải thiện chức năng tinh trùng. Nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh Vitamin C giúp tăng số lượng, khả năng vận động và hình dáng của tinh trùng. Ở Nam giới có tỷ lệ thụ tinh thấp sau khi bổ sung vitamin E trong ba tháng đã thấy tỷ lệ thụ tinh đáng kể được cải thiện, góp phần nâng cao khả năng thụ tinh của nam giới vô sinh hiến muộn

Viamin C
vitamin B12 trong gametix M

Vitamin B12

Vitamin B12 còn được gọi là cobalamin. Vitamin B12 trong Gametix M có tác đụng trên hệ thống sinh sản ở nam giới như sau:

Tăng số lượng tinh trùng: Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tinh trùng. Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận mối liên hệ giữa nồng độ vitamin B12 trong huyết tương và khả năng sinh sản của nam giới.

Cải thiện khả năng vận động của tinh trùng: Tinh trùng cần phải có khả năng vận động tốt để thụ tinh trứng. Vitamin B12 có thể cải thiện khả năng di chuyển của tinh trùng.

Giảm tổn thương DNA trong tế bào tinh trùng: Tổn thương DNA tinh trùng có thể gây ra vấn đề về tình trạng vô sinh. Vitamin B12 có khả năng giảm tổn thương DNA trong tế bào tinh trùng.

Vitamin B12 thấp có thể liên quan đến xuất tinh sớm. Bổ sung đủ vitamin B12 có thể giúp điều trị xuất tinh sớm ở nam giới

Xem thêm

>>>>> Thông tin chi tiết về sản phẩm Gametix M

TÁC DỤNG GAMETIX M

Bổ tinh trùng Gametix M được nghiên cứu và phát triển bởi các nhà khoa học hàng đầu tại Pháp, được sản xuất bởi hãng Dược Densmore của Pháp. Gametix M chứa các hợp chất dinh dưỡng được chứng nhận hoàn toàn an toàn trong quy trình và liệu pháp điều trị.

Sản phẩm có tác dụng tăng cường chất lượng và số lượng tinh trùng tinh trùng, phục hồi các chức năng của nam giới sau tình trạng bị giãn tĩnh mạch.

Đồng thời, hỗ trợ đắc lực cho các cặp vợ chồng đang làm kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, giúp hỗ trợ điều trị các nguyên nhân vô sinh/khó có con ở nam giới.

CÔNG DỤNG VƯỢT TRỘI CỦA GAMETIX M

  • Giúp cung cấp các dưỡng chất cần thiết như L-Carnitine, Coenzym Q10, Taurine, Kẽm (Zin C), Selenium các vitamin cần thiết chho sự phát triển, biệt hóa tinh trùng. Các thành phần này có tác dụng hiệp đồng để cung cấp hỗ trợ đa dạng cho sức khỏe nam giới, bao gồm tăng cường sức kháng, cải thiện sự phát triển của tinh trùng và bảo vệ tinh trùng khỏi các tác nhân gây hại.
  • Gametix M bổ sung các chất chống oxy hóa mạnh vào cơ thể, giúp bảo vệ tinh trùng khỏi các tác nhân oxy hoá. Giúp cải thiện được tỉ lệ dị dạng của tinh trùng do ảnh hưởng bởi các gốc tự do sinh ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể, tăng thời gian sống của tinh trùng
  • Giúp tăng tốc độ di động cho tinh trùng, tăng di động tiến tới, thẳng đều, giảm tỉ lệ tinh trùng chết, tinh trùng di động chậm.
  • Cải thiện số lượng, mật độ tinh trùng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng các chỉ số này được thể hiện rõ rệt sau 3-6 tháng sử dụng sản phẩm
  • Phục hồi các chức năng của nam giới sau tình trạng bị giãn tĩnh mạch.
  • Giúp tăng khả năng thụ thai tự nhiên cho nam giới và tỷ lệ thụ thai thành công khi làm các thủ thuật IUI, IVF

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

  • Nam giới đang có ý định sinh con muốn tăng chất lượng tinh trùng để tăng tỷ lệ đậu thai thành công
  • Nam giới có chất lượng tinh trùng kém (tinh trùng yếu, di động kém, số lượng ít, dị dạng nhiều, tinh trùng loãng, tinh trùng vón cục…).
  • Cặp Vợ chồng đang chuẩn bị làm thụ tinh nhân tạo IUI, IVF (cải thiện chất lượng tinh trùng)
  • Nam giới mắc các bệnh lý ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng, khả năng sinh sản: xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, nam giới sau mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh, mắc quai bị…
  • Nam giới cao tuổi (trên 35 tuổi) suy giảm chất lượng tinh trùng
  • Nam giới làm việc trong môi trường độc hại ảnh hưởng lên chất lượng tinh trùng như: nhiều tia X quang, UV, nhiệt độ cao…

CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG VỀ THÀNH PHẦN GAMETIX F

Tổng quan về các nghiên cứu về tcá dụng các thành phần có trong Gametix F
Chất chống oxy hóaNghiên cứuTác dụng
CarnitineCosta và cộng sự. , 1994Cải thiện khả năng vận động, hình thái và sự tập trung (3 g ngày −1 L -carnitine trong 2 tháng, in vivo )
Vicari và Calogero, 2001Tăng khả năng vận động và khả năng tồn tại, giảm số lượng ROS; không ảnh hưởng đến nồng độ hoặc hình thái học (2 g ngày −1 Carnitine, 1 g ngày −1 acetylcarnitine, trong 3 tháng, in vivo )
Vicari và cộng sự. , 2002Tăng khả năng vận động và khả năng tồn tại, giảm số lượng ROS; không ảnh hưởng đến nồng độ hoặc hình thái học (2 g ngày −1 Carnitine, 1 g ngày −1 acetylcarnitine, trong 4 tháng, in vivo )
Lenzi và cộng sự. , 2003Tăng nồng độ và khả năng vận động (2 g ngày −1 Carnitine trong 6 tháng, in vivo )
Lenzi và cộng sự. , 2004Tăng số lượng và khả năng vận động của tinh trùng (Carnitine 2 g ngày −1 và acetyl-ℓ-Carnitine 1 g ngày −1 trong 6 tháng, in vivo )
Cavallini và cộng sự. , 2004Cải thiện nồng độ, khả năng vận động và hình thái học (Carnitine 2 g+acetyl-ℓ-Carnitine 1 g mỗi ngày trong 4 tháng, in vivo )
Balercia và cộng sự. , 2005Vận tốc tăng ( L -carnitine 3 g ngày −1 hoặc acetyl-ℓ-Carnitine 3 g ngày −1 hoặc L -carnitine 2 g ngày −1 +acetyl-ℓ-Carnitine 1 g ngày −1 , trong 6 tháng, trong cơ thể sống )
Coenzym Q10Lewin và Lavon, 1997Cải thiện khả năng vận động (50 µmol l −1 , in vitro ). Tăng tỷ lệ thụ tinh; không ảnh hưởng đến khả năng vận động, hình thái hoặc nồng độ (60 mg ngày −1 trong 103 ngày, in vivo )
Balercia và cộng sự. , 2009Cải thiện khả năng vận động (200 mg ngày −1 trong 6 tháng, in vivo )
Vitamin EAitken và Clarkson, 1988Giảm peroxid hóa lipid; khả năng vận động được bảo tồn (10 mmol l −1 , in vitro )
Vezina và cộng sự. , 1996Tăng khả năng vận động, hình thái, khả năng sống sót; không ảnh hưởng đến nồng độ (400 mg ngày −1 +100–200 µg ngày −1 Se trong 6 tháng, in vivo )
Suleiman và cộng sự. , 1996Tăng tỷ lệ mang thai, tăng khả năng vận động, giảm peroxid hóa lipid (300 mg ngày −1 trong 6 tháng, in vivo )
Kodama và cộng sự. , 1997Tăng nồng độ, giảm tổn thương DNA (200 mg vitamin C+200 mg vitamin E+GSH 400 mg mỗi ngày trong 2 tháng, in vivo )
Hughes và cộng sự. , 1998Giảm tổn thương DNA sau khi chuẩn bị Percoll (30–60 µmol l −1 vitamin E, in vitro )
Hughes và cộng sự. , 1998Tăng tổn thương DNA sau khi chuẩn bị Percoll (300–600 µmol l −1 vitamin C+30–60 µmol l −1 vitamin E, in vitro )
Donnelly và cộng sự. , 1999Giảm sự sản sinh ROS do H 2 O 2 gây ra và tổn hại DNA (40–60 µmol l −1 , in vitro )
Comhaire và cộng sự. , 2000Giảm số lượng ROS; không ảnh hưởng đến các thông số tinh dịch (30 β-carotene+180 mg vitamin E mỗi ngày trong 3 tháng, in vivo )
Sierens và cộng sự. , 2002Giảm tổn thương DNA do H 2 O 2 gây ra (1–100 µmol l −1 , in vitro )
Keskes-Ammar và cộng sự. , 2003Tăng khả năng vận động (400 mg vitamin E+225 µg Se mỗi ngày, trong 3 tháng, in vivo )
Greco và cộng sự. , 2005Giảm sự phân mảnh DNA (1 g ngày −1 vitamin C+1 g ngày −1 vitamin E, trong 2 tháng, in vivo )
Omu và cộng sự. , 2008Cải thiện khả năng vận động và khả năng thụ tinh (10 mg ngày −1 vitamin C+20 mg ngày −1 vitamin E+400 mg ZnSO 4 hoặc 20 mg ngày −1 vitamin E+400 mg ZnSO 4 hoặc 400 mg ZnSO 4 mỗi ngày trong 3 tháng, trong cơ thể sống )
Paradiso Galatioto và cộng sự. , 2008Tăng số lượng tinh trùng (0,06 IU kg −1 ngày −1 vitamin A, 3 mg kg −1 vitamin C, 0,2 mg kg −1 vitamin E, 10 mg kg −1 N -acetyl-cysteine, 0,01 mg kg −1 kẽm và các loại khác , hàng ngày, trong 3 tháng, in vivo )
Hughes và cộng sự. , 1998Giảm tổn thương DNA sau khi chuẩn bị Percoll (300–600 µmol l −1 vitamin C, in vitro )
Hughes và cộng sự. , 1998Tăng tổn thương DNA sau khi chuẩn bị Percoll (300–600 µmol l −1 vitamin C+30–60 µmol l −1 vitamin E, in vitro )
Donnelly và cộng sự. , 1999Giảm sự sản sinh ROS do H 2 O 2 gây ra và tổn hại DNA (300–600 µmol l −1 , in vitro )
Sierens và cộng sự. , 2002Giảm tổn thương DNA do H 2 O 2 gây ra (100–200 µmol l −1 , in vitro )
Greco và cộng sự. , 2005Giảm sự phân mảnh DNA (1 g ngày −1 vitamin C+1 g ngày −1 vitamin E, trong 2 tháng, in vivo )
Omu và cộng sự. , 2008Cải thiện khả năng vận động và khả năng thụ tinh (10 mg ngày −1 vitamin C+20 mg ngày −1 vitamin E+400 mg ZnSO 4 hoặc 20 mg ngày −1 vitamin E+400 mg ZnSO 4 hoặc 400 mg ZnSO 4 mỗi ngày trong 3 tháng, trong cơ thể sống )
Paradiso Galatioto và cộng sự. , 2008Tăng số lượng tinh trùng (0,06 IU kg −1 ngày −1 vitamin A, 3 mg kg −1 vitamin C, 0,2 mg kg −1 vitamin E, 10 mg kg −1 N -acetyl-cysteine, 0,01 mg kg −1 kẽm và các loại khác , hàng ngày, trong 3 tháng, in vivo )
Các hợp chất khácParadiso Galatioto và cộng sự. , 2008Tăng số lượng tinh trùng (0,06 IU kg −1 ngày −1 vitamin A, 3 mg kg −1 vitamin C, 0,2 mg kg −1 vitamin E, 10 mg kg −1 N -acetyl-cysteine, 0,01 mg kg −1 kẽm và các loại khác , hàng ngày, trong 3 tháng, in vivo )
SelenVezina và cộng sự. , 1996Tăng khả năng vận động, hình thái, khả năng sống sót; không ảnh hưởng đến nồng độ [100 µg ngày −1 (1 tháng)+200 µg ngày −1 (5 tháng)+400 mg vitamin E trong 6 tháng, in vivo ]
Scott và cộng sự. , 1998Cải thiện khả năng vận động; không tăng nồng độ (100 µg ngày −1 Se, hoặc Se+1 mg vitamin A, 10 mg vitamin C, 15 mg vitamin E mỗi ngày, trong 3 tháng, in vivo )
Keskes-Ammar và cộng sự. , 2003Tăng khả năng vận động (400 mg vitamin E+225 µg Se mỗi ngày, trong 3 tháng, in vivo )
Safarinejad và Safarinejad, 2009Cải thiện số lượng, khả năng vận động và hình thái tinh trùng (600 mg ngày −1 N -acetyl-cysteine, hoặc 600 mg ngày −1 N -acetyl-cysteine ​​và Se 200 µg ngày −1 , hoặc Se 200 µg ngày −1 mỗi ngày, trong 6 tháng )
  KẽmOmu và cộng sự. , 1998Cải thiện số lượng, khả năng di chuyển và tính toàn vẹn của màng tinh trùng (500 mg ngày −1 trong 3 tháng, in vivo )
Trích dẫn các nghiên cứu về thành phần Gametix M

Đặt hàng Gametix M chính hãng tại đây:

Bài viết trên cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần Gametix M. Để biết thêm chi tiết về sản phẩm vui lòng truy cập Wedsite chính hãng của nhà phân phối chính thức tại Việt Nam Gametix.com.vn

Bình luận